Những thay đổi lớn về visa Working Holiday Maker ở Úc

Chính phủ Úc đã thông báo những thay đổi đối với chương trình thị thực làm việc (WHM) bao gồm cả việc gia hạn visa để hỗ trợ các cộng đồng khu vực và nông thôn tại Úc.

1.Những thay đổi đối với chương trình visa WHM bao gồm:

  • Từ ngày 5 tháng 11 năm 2018, mở rộng các khu vực mà người có visa 462 có thể làm việc trong ngành nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) để đủ điều kiện xin visa năm thứ hai lưu trú tại Úc. Hiện tại chỉ những người làm việc ở Bắc Úc mới đủ điều kiện.
  • Từ ngày 5 tháng 11 năm 2018, tăng từ tối đa 6 tháng lên tối đa 12 tháng thời gian mà người giữ visa 417 và 462 có thể làm việc cho cùng một chủ lao động nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi)
  • ĐẶC BIỆT, có thể gia hạn visa thêm một năm thứ ba đối với người giữ thị thực 417 và 462, từ sau ngày 1 tháng 7 năm 2019, làm đủ 6 tháng một công việc được chỉ định trong một khu vực được chỉ định khi đang giữ visa năm thứ hai của họ (cụ thể danh sách công việc và danh sách khu vực sẽ được thông báo bên dưới đây).

Gia tăng số lượng visa cấp hàng năm cho một số quốc gia tham gia vào chương trình Work and Holiday visa 462

  • Tăng tuổi đủ điều kiện cho người nộp đơn xin thị thực 417 Working Holiday đến từ Canada và Ireland lên 35.

2.Những thay đổi này sẽ giải quyết tình trạng thiếu hụt lực lượng lao động khu vực như thế nào

Chính phủ Úc đưa ra những thay đổi này cung cấp cho những chủ nông trại khả năng tiếp cận ngay với người lao động ở các vùng chính của khu vực Úc. Những thay đổi này nhằm mục đích tăng số lượng lao động có visa Working Holiday Maker có sẵn cho các nhu cầu công việc theo mùa.

Người sử dụng lao động sẽ có thể giữ lại các nhân viên đã được đào tạo và có kinh nghiệm làm nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) làm việc đến 12 tháng, thay vì 6 tháng trước đó.

Thị thực năm thứ ba sẽ thu hút các Working Holiday Makers làm việc lâu hơn ở các vùng ít dân tại Úc.

3.Việc trồng cây và động vật bao gồm

Trồng trọt và chăn nuôi bao gồm hầu hết các công việc nông nghiệp, chẳng hạn như:

  • thu hoạch và / hoặc đóng gói các loại cây ăn quả và rau
  • cắt tỉa và tỉa cành cây và cây
  • công việc bảo trì chung
  • trồng hoặc nhân giống cây trồng, nấm hoặc sản phẩm hoặc bộ phận của chúng
  • chế biến ngay lập tức các sản phẩm từ thực vật chăn nuôi động vật với mục đích bán chúng hoặc sản phẩm từ cơ thể của động vật
  • chế biến các sản phẩm từ động vật bao gồm cắt, mổ, đóng gói và thuộc da
  • sản xuất bơ sữa từ nguyên liệu gốc.

4.Có bất kỳ thay đổi nào đối với các điều kiện của visa 462 đối với Bắc Úc hay không?

Không có thay đổi nào đối với các điều kiện hiện có của visa 462 đối với Bắc Úc:

  • những người có thị thực 417 & 462 có thể tiếp tục làm việc với một chủ lao động ở miền bắc Úc trong tối đa 12 tháng trong các lĩnh vực Chăm sóc Người già và Người khuyết tật; Nông nghiệp; Xây dựng;Khai thác mỏ; và Du lịch & Khách sạn
  • người có thị thực 462 có thể tiếp tục hoàn thành công việc được chỉ định ở miền bắc Úc trong ngành du lịch và khách sạn hoặc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, để đủ điều kiện xin thị thực năm thứ hai

5.Người có visa 462 cần làm việc bao lâu trong những khu vực thuộc danh sách bổ sung để có thể xin được visa năm thứ hai?

Việc tham gia chương trình năm thứ hai là tự nguyện. Những người có thị thực 462 cần hoàn thành tổng cộng ba tháng (88 ngày theo lịch) những công việc được chỉ định để đủ điều kiện nộp đơn xin thị thực năm thứ hai của họ. Họ có thể kết hợp công việc đã hoàn thành trong bất kỳ ngành và địa điểm cụ thể hiện tại nào với các ngành và địa điểm mới để đáp ứng yêu cầu công việc.

Những loại công việc nào sẽ được tính vào điều kiện để xin visa năm thứ ba

Công việc được chỉ định cho visa năm ba giống hoàn toàn như những công việc được chỉ định cho visa lần thứ hai

Những khu vực nào của Úc sẽ được bổ sung trong danh sách

Từ ngày 5 tháng 11 năm 2018, ngoài vùng Bắc Úc (xem thêm tại ĐÂY) danh sách này sẽ được mở rộng đến các khu vực địa phương ở New South Wales, Queensland, Victoria và Tây Úc, và tất cả Lãnh thổ phía Bắc, Nam Úc và Tasmania. Chi tiết về mã bưu điện cụ thể được công bố trên trang web của Sở di trú Úc. Tuy nhiên muốn đủ điều kiện để gia hạn visa năm 2 và 3 tại những vùng thuộc danh sách bổ sung này thì cần phải làm việc trong ngành trồng trọt và chăn nuôi (Những vùng thuộc Bắc Úc vẫn có thể làm những ngành nghề hợp lệ khác để đủ điều kiện gia hạn năm 2, nhưng muốn gia hạn năm 3 thì chỉ được làm tại những vùng trong danh sách bổ sung này). Cụ thể theo danh sách bổ sung dưới đây:

Defined Areas Postcodes inclusive
Australian Capital Territory Không có mã vùng nào thuộc Australian Capital Territory là hợp lệ
New South Wales 2311 to 2312
2328 to 2411
2420 to 2490
2536 to 2551
2575 to 2594
2618 to 2739
2787 to 2898
Note: Trừ Sydney, Newcastle, the Central Coast và Wollongong
Norfolk Island Tất cả Norfolk Island
Queensland 4124 to 4125
4211
4270 to 4272
4275
4280
4285
4287
4307 to 4471
4474 to 4477
4479
4480
4486 to 4498
4510
4512
4515 to 4519
4550 to 4678
4715
4716
4718
4719
4857
Note: Trừ Greater Brisbane area và Gold Coast
South Australia Tất cả South Australia hợp lệ
Tasmania Tất cả Tasmania hợp lệ
3139
3211 to 3334
3340 to 3424
3430 to 3649
3658 to 3749
3753
3756
3758
3762
3764
3778 to 3781
3783
3797
3799
3810 to 3909
3921 to 3925
3945 to 3974
3979
3981 to 3996
Note: Trừ vùng Melbourne Metropolitan
Western Australia 6041 to 6044
6055 to 6056
6069
6076
6083 to 6084
6111
6121 to 6126
6207 to 6536
6556 to 6640
6731
6733
Note : Trừ Perth và những vùng xung quanh